Cách bổ sung, chỉnh sửa phím tắt trong Word 2013

21:28 |


Bài viết hướng dẫn cách xem những phím tắt bàn phím đi kèm mỗi câu lệnh trong Word 2013 và bổ sung shortcut mới hoặc thay đổi những shortcut hiện tại.



Nhiều lệnh trong Microsoft Word có shortcut (phím tắt bàn phím) đi kèm, giúp người dùng nhanh chóng định dạng văn bản, lưu file và thực hiện các thao tác khác trên tài liệu. Những phím tắt bàn phím này có thể được tùy chỉnh hoặc bạn có thể gắn shortcut cho các lệnh chưa có phím tắt.
Dưới đây là cách để xem những phím tắt bàn phím đi kèm mỗi câu lệnh trong Word 2013, bổ sung shortcut mới hoặc thay đổi những shortcut hiện tại.
Có một số cách để truy cập màn hình Options để tùy biến thanh Ribbon, nơi có hộp thoại cho phép tùy chỉnh shortcut bàn phím. Cách thứ nhất là nhấn vào tab (thẻ) “File”.

Sau đó, nhấn vào “Options” từ danh sách menu ở phía bên trái.

Trên hộp thoại “Word Options”, nhấn vào “Customize Ribbon” ở menu phía bên trái.

Cách thứ hai nhanh hơn để truy cập màn hình Customize Ribbon là nhấn chuột phải lên một trong các tiêu đề mục ở tab bất kỳ của Ribbon. Chọn “Customize the Ribbon” từ trình đơn xuất hiện.

Phía bên trái của màn hình “Customize Ribbon” là danh sách các câu lệnh. Nhấn vào nút “Customize” ở dưới cùng cạnh “Keyboard shortcuts”.

Hộp thoại “Customize Keyboard” xuất hiện. Để liệt kê tất cả các lệnh trong danh sách “Commands” ở phía bên phải, chọn “All Commands” ở danh sách “Categories”. Nếu bạn biết câu lệnh muốn chèn shortcut nằm ở mục nào, bạn có thể chọn mục đó để thu hẹp danh sách các lệnh ở phía bên phải.
Chọn lệnh muốn chèn shortcut từ danh sách Commands. Nếu không có phím shortcut được liệt kê ở hộp “Current keys”, nghĩa là chưa có phím shortcut gắn với lệnh đó.
Để gán một phím shortcut cho lệnh, đặt con trỏ vào hộp soạn thảo “Press new shortcut key” và nhấn phím shortcut bạn muốn dùng.
Nếu phím shortcut đó chưa được dùng bởi lệnh bất kỳ trong Word, trường “Currently assigned to” bên dưới hộp “Current keys” sẽ hiện “[unassigned]”. Nhấn nút “Assign” để gán phím shortcut đã chọn cho câu lệnh được chọn.

Lưu ý: Nếu bạn nhập shortcut bàn phím đã được gán cho lệnh khác, Word sẽ thông báo lệnh được gán với shortcut đó. Chỉ cần nhấn vào các phím shortcut khác cho tới khi thấy xuất hiện chữ “[unassigned]” như trong ảnh trên.

Một khi bạn nhấn “Assign”, phím shortcut sẽ được thêm vào danh sách “Current keys”.
Lưu ý: Bạn có thể gán nhiều hơn một phím shortcut cho một câu lệnh.
Nhấn “Close” để đóng hộp thoại “Customize Keyboard”

Lưu ý: Để xóa một shortcut gán cho một lệnh, chọn shortcut đó trong danh sách “Current keys” và nhấn “Remove”.
Nhấn “OK” từ hộp thoại “Word Options” để đóng lại.

Bạn cũng có thể thay đổi shortcut đã gán cho một lệnh bằng cách xóa shortcut đó đi và gán cho lệnh shortcut mới.
Phạm Duyên
Theo HowToGeek

Chia sẻ dữ liệu giữa 2 máy tính ở nhà - những cách kết nối đơn giản nhất

21:23 |


Có rất nhiều cách để kết nối hai máy tính lại với nhau. Việc này thường được thực hiện khi có nhu cầu truyền dữ liệu giữa hai máy hoặc kết nối để chơi game. Xin giới thiệu hai cách kết nối hai máy tính một cách dễ thực hiện và kinh tế nhất.
Cáp truyền dữ liệu qua cổng song song (Parallel Data Transfer Cable) – Sử dụng một cáp DB25 female với một cáp DB25 female để kết nối hai máy tính thông qua cổng song song (hay cổng máy in). Việc này có thể thực hiện được với các hệ điều hành Windows 95/98/2000, kết nối trực tiếp thông qua cáp (Direct Cable Connection - DCC).


Uploaded with ImageShack.us

Cáp chéo Ethernet (Ethernet Crossover Cable) – Bạn phải có một card mạng ethernet (network interface card - NIC) ở cả hai máy tính trong trường hợp này. Nếu bạn sử dụng ethernet card với jack RJ45 (tương tự như là jack cắm điện thoại nhưng to hơn), bạn chỉ cần một đoạn cáp chéo RJ45 to RJ45 Category 5 (một loại cáp trong kỹ thuật kết nối mạng mà bạn có thể dễ dàng tìm đọc ở các tài liệu).


Uploaded with ImageShack.us

Tuy nhiên, bạn không cần phải có một cáp chéo nếu như bạn kết nối hai máy tính thông qua cổng ethernet hub. Trong trường hợp này bạn chỉ cần 2 đoạn dây cáp có hai đầu theo đúng chuẩn Category 5 để kết nối đến hub.


Uploaded with ImageShack.us

Điều đáng quan tâm ở đây là “phần mềm” để kết nối được hai máy tính, bạn sẽ phải thiết lập các thông số giao thức mạng dạng TCP/IP, NetBUI, hay IPX cho thích hợp với ethernet card của mình (có thể tìm ở trong Start --> Settings --> Control Panel --> Network --> Local area connection). Nếu bạn sử dụng giao thức TCP/IP, bạn sẽ phải cài đặt các địa chỉ IP khác nhau và subnet mask như nhau cho phần TCP/IP properties của mỗi máy tính. Ví dụ : Máy 1 có thể có địa chỉ IP 192.168.0.1 & subnet 255.255.255.0, và máy 2 có thể có địa chỉ IP là 192.168.0.2 & subnet 255.255.255.0. Bạn phải đánh tên Workgroup như nhau trong thanh tab Identification

Cáp USB nối 2 máy tính.
Ngoài ra bạn có thể sử dụng cáp nối trực tiếp USB (USB Direct Link Cable) – Loại cáp này được sử dụng bằng cách cắm trực tiếp vào hai cổng USB của hai máy tính. Cả hai máy tính đều phải chạy hệ điều hành Windows có hỗ trợ USB (Các versions sau cùng của Windows 95 hay Windows 98, và các phiên bản Windows sau này).
Một ví dụ cho cách kết nối này là sử dụng dây nối USB ADP3181 có cung cấp các giải pháp cho việc truyền file, nối mạng trong hộ gia đình, đặc biệt là trong các văn phòng nhỏ. Nó cung cấp một các nhanh chóng và dễ dàng cho việc thông tin host-to-host ở tốc độ kết nối Ethernet™ 10Base-T. Với cách này bạn sẽ không cần một chiếc card mạng nào cả và tốc độ đạt được có thể đến 6 Mbps.
Tuy nhiên khi tính đến giá cả thì nó đắt hơn nhiều hai phương pháp kể trên. Và có lẽ bạn nên thử bằng hai cách trên nếu nhu cầu của bạn chỉ là để “vọc” thử chứ không phải để kinh doanh hay làm việc với yêu cầu cao.

Chúc các bạn thành công!

Tạo VPN Server trên Windows 8

05:04 |
Không cần phải cài đặt thêm bất cứ ứng dụng nào, bạn vẫn có thể dễ dàng “biến” máy tính của mình thành máy chủ VPN nếu đang sử dụng Windows 8.

Khởi tạo VPN Server trên Windows 8
Bước 1
Trên giao diện Modern UI của Windows 8, bạn nhấn tổ hợp phím Windows + Q để mở sidebar tìm kiếm. Sau đó, nhập vào "ncpa.cpl". Kết quả hiện ra, nhấn chọn ncpa.cpl để kích hoạt Network Connections. Ngoài ra, bạn cũng có thể mở cửa sổ Network Connections từ giao diện Desktop.
[IMG]

Bước 2
Nhấn phím Alt sẽ thấy xuất hiện thêm một thanh menu trên cửa sổ Network Connections, vào File, chọn New Incoming Connection.
[IMG]

Bước 3
Thông thường, Windows đã có sẵn một số tài khoản người dùng, người dùng có thể sử dụng để làm tài khoản đăng nhập VPN từ xa, nhưng tốt hơn hết, bạn nên tạo mới tài khoản dành riêng cho VPN. Rất đơn giản, chỉ cần nhấn Add someone, nhập tên tài khoản (User name), tên đầy đủ (Full name), mật mã (Password) và xác nhận lại mật mã (Confirm password). Xong, nhấn OK. Lần lượt, bạn có thể tạo nhiều tài khoản như vậy.

[IMG]

Bước 4
Đánh dấu chọn vào trước tên những tài khoản muốn dùng, trong danh sách User accounts on this computer, nhấn Next.
[IMG]

Bước 5
Như vậy  đã hoàn thành những bước thiết lập chính, bạn tiếp tục nhấn Next, Allow access, rồi đợi cho ứng dụng xử lý một số tác vụ cần thiết. Xong, nhấn Close.
[IMG]


Tạo VPN Client sử dụng Windows 7/8
Sau khi hoàn thành việc tạo VPN Server trên Windows 8, bạn có thể đăng nhập từ xa bằng một máy tính khác cùng sử dụng Windows 8, hoặc Windows 7…

Với Windows 8
Bước 1
Trên giao diện Modern UI, nhấn Windows + Q, nhập "virtual private" vào ô tìm kiếm, chọn Set up a virtual private network (VPN) connnection trong kết quả hiện ra.
[IMG]

Bước 2
Cửa sổ tạo kết nối VPN xuất hiện, bạn nhập địa chỉ IP của VPN Server vào ô Internet address, đặt tên bất kỳ cho kết nối VPN ở ô Destination name.
[IMG]

Bước 3
Trong danh sách các kết nối hiện hành, sẽ xuất hiện tên kết nối VPN vừa khởi tạo, bạn nhấn Connect ở kết nối này.
[IMG]

Bước 4
Khai báo User name và Password của tài khoản đã được chọn dùng trong lúc tạo VPN Server, nhấn OK.
[IMG]


Với Windows 7
Bước 1
Bạn nhấn phím Windows, nhập vpn vào ô tìm kiếm, chọn Set up a virtual private network (VPN) connnection.
[IMG]

Bước 2
Khai báo địa chỉ IP của VPN Server và đặt tên cho kết nối VPN đang tạo, nhấn Next.
[IMG]

Bước 3
Cung cấp thông tin tài khoản VPN đã tạo, nhấn Connect. Xong, nhấn Close.
[IMG]

Bước 4
Trong danh sách kết nối đã có thêm tên của kết nối VPN, bạn nhấn vào đây, chọn Connect.
[IMG]

*Lưu ý
Nếu đã khai báo thông tin tài khoản chính xác, nhưng vẫn không thể đăng nhập được vào VPN Server, thì có thể vào lại cửa sổ Network Connections (ncpa.cpl) của máy tính đang dùng làm VPN Server (Windows 8), nhấn chuột phải lên kết nối đã tạo, chọn Properties, thẻ User, bỏ chọn trước dòng Require all users to secure their passwords and data, OK.
Sau khi kết nối thành công đến VPN Server, để truy cập vào thư mục chia sẻ dữ liệu của VPN Server từ máy khách hiện tại, bạn gõ theo cú pháp \địa_chỉ_IP. Ví dụ: \192.168.120.128.
[IMG]

Với cách này, bạn có thể chia sẻ dữ liệu từ các máy tính trong khuôn khổ một hệ thống mạng LAN đơn giản theo kiểu Remote Access. Còn nếu muốn mở rộng phạm vi sử dụng, bạn cần phải thực hiện cấu hình chuyển tiếp gói tin (Forward Ports), DNS từ Modem/Router .

Internet

Sử dụng Wi-Fi công cộng an toàn

05:00 |
Hiện nay, số lượng các điểm phát sóng Wi-Fi công cộng tăng lên rất nhanh nhưng nó cũng đi kèm với các nguy cơ bảo mật và mất mát dữ liệu cá nhân. Bên cạnh đó, thiết lập tường lửa mặc định của máy tính xách tay, máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh không đủ mạnh để giữ dữ liệu của bạn an toàn trước hàng trăm cặp mắt tò mò trong mạng Wi-Fi công cộng. Bài viết sau đây đưa ra 9 lời khuyên giúp bạn bảo vệ an toàn dữ liệu và thông tin cá nhân khi buộc phải sử dụng Wi-Fi công cộng.

slide.jpg
1. Tắt tính năng chia sẻ
Khi ở n, bạn có thể chia sẻ chia sẻ thư viện nhạc, máy in, các tập tin khác hoặc có thể đăng nhập điều khiển từ xa máy tính trong mạng Wi-Fi gia đình. Nếu không vô hiệu hóa tính năng này trước khi sử dụng Wi-Fi công cộng thì bất kỳ ai sử dụng cùng mạng Wi-Fi với bạn, đều có thể xâm nhập vào máy tính của bạn.
Nếu bạn đang sử dụng máy tính cài hệ điều hành Windows thì có thể mở các thiết lập chia sẻ nâng cao trong phần Homegroup trong nhóm Network and Internet của Control Panel. Ở đây, bạn có thể chuyển đổi tính năng chia sẻ tập tin và máy in trong cùng một mạng. Ví dụ, vớiWindows 7, bạn bấm vào biểu tượng kết nối mạng trên khay hệ thống, chọn Open Network and Sharing Center, bấm Change advanced sharing settings tại khung bên trái, đánh dấu trước tùy chọn Turn off file and printer sharing và Turn off Public folder sharing, rồi bấm Save changes để lưu lại. Còn đối với máy Mac, bạn vào System Preferences rồi vào tính năng Sharing và kiểm tra, không chọn một tùy chọn nào.
2. Sử dụng mạng riêng ảo VPN
Cách an toàn nhất khi sử dụng Wi-Fi công cộng  sử dụng mạng riêng ảo (Virtual Private Network, viết tắt VPN). Với VPN, bạn có thể thiết lập kết nối từ xa để duyệt web an toàn hơn, truy cập các tập tin được chia sẻ mà không cần phải lo lắng về vấn đề bảo mật. Do đó, nếu thường xuyên phải sử dụng Internet ở các điểm Wi-Fi công cộng thì bạn nên sử dụng mạng riêng ảo.
Có rất nhiều dịch vụ VPN miễn phí và những dịch vụ VPN có phí đảm bảo cho quá trình kết nối liên tục. Một trong những dịch vụ có phí có thể kể đến là Private Internet Access với mức giá khoảng 145000VNĐ (6,95USD), cho phép không giới hạn băng thông và điểm thoát, có thể chọn lưu lượng truy cập cho từng quốc gia. 
3. Tránh tự động kết nối mạng Wi-Fi cá nhân
Điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng của bạn có thể được thiết lập để kết nối tự động với bất kì mạng Wi-Fi cá nhân sẵn có, điều này có thể là một mối nguy hại cho những dữ liệu quan trọng của bạn. Do đó, bạn không những phải vô hiệu hóa tính năng tự động kết nối Wi-Fi công cộng mà còn đối với các mạng Wi-Fi độc hại, nhằm hạn chế tối đa trường hợp tin tặc lợi dụng mạng Wi-Fi lấy cắp dữ liệu.
Những dòng điện thoại thông minh hiện đại thì tính năng tự động kết nối đã bị vô hiệu hóa theo mặc định, nhưng cũng cần phải kiểm tra lại thiết lập này. Đầu tiên, bạn mở tính năng Wi-Fi trên thiết bị, nếu không thấy tùy chọn vô hiệu hóa tự động kết nối (Disable Auto Connect) thì đã an toàn, còn nếu có thì hãy tắt tính năng này.
4. Sử dụng HTTPS
Những website thông thường sử dụng giao thức http:// (chuyển đổi nội dung thành văn bản đơn giản) luôn là mục tiêu tấn công của nhiều tin tặc, bởi lẻ những ai dùng chung mạng Wi-Fi đều có thể “soi” được những thông tin quan trọng của bạn. Những website có địa chỉ bắt đầu bằng https:// (giao thức HTTPS) có cơ chế bảo mật tốt hơn giao thức thông thường http://, bởi dữ liệu đã được mã hóa trong quá trình truyền đi. Rất nhiều website lớn hiện nay đều hỗ trợ giao thức HTTPS, ví dụ như Google, Facebook, Twitter.
Ngoài ra, bạn có thể tự tạo ra kết nối mã hóa theo giao thức này với tiện ích gắn thêm vào trình duyệt Firefox và Chrome, đó là HTTPS Everywhere. Khi plugin này được kích hoạt thì tất cả website được kết nối theo giao thức HTTPS, đảm bảo cho quá trình truyền tải dữ liệu được an toàn.
5. Sử dụng tính năng xác thực 2 bước
Với tính năng xác thực 2 bước, khi người dùng đăng nhập vào một dịch vụ từ một thiết bị nào đó thì ngoài việc nhập mật khẩu, còn phải nhập thêm một đoạn mã ngẫu nhiên, từ đó giúp cho tài khoản của bạn an toàn hơn và tránh được các nguy cơ bị đánh cắp mật khẩu. Thông thường thì mã số ngẫu nhiên này được gửi đến điện thoại của bạn. Tính năng này giúp người dùng phát hiện ngay việc xâm nhập trái phép vào tài khoản của họ. 
Trong thời gian gần đây, các dịch vụ trực tuyến Gmail, iCloud, Dropbox, Outlook.com đều cung cấp tính năng xác thực 2 bước. Với những dịch vụ này, dù tin tặc có biết được mật khẩu tài khoản do lợi dụng lỗ hổng Wi-Fi công cộng thì họ cũng không thể nào đăng nhập vào tài khoản được.
Để kích hoạt tính năng này trong Gmail, bạn đăng nhập vào tài khoản rồi mở trang Settings và mở thẻ Accounts And Import, bấm vào liên kết Other Google Account settings. Trong trang mới xuất hiện, bạn bấm vào liên kết Security rồi bấm Settings ở mục 2-step verification và làm theo hướng dẫn của Google.
6. Xác nhận tên mạng
Đôi khi các tin tặc sẽ thiết lập một mạng Wi-Fi giả mạo để thu hút khách sử dụng Wi-Fi công cộng. Nếu bạn vô tình kết nối với mạng giả mạo này thì tin tặc sẽ lấy được toàn bộ dữ liệu gửi đến và đi của bạn. Nếu không chắc chắn kết nối với mạng Wi-Fi thực sự thì bạn nên hỏi mọi người xung quanh hoặc nhân viên của quán cà phê để biết được tên mạng. Việc xác nhận SSID sẽ giúp bạn tránh kết nối tới một mạng Wi-Fi giả mạo được lập ra để lừa gạt người sử dụng.
7. Tự bảo vệ mật khẩu của bạn
Một số bạn thường sử dụng một mật khẩu cho nhiều tài khoản khác nhau để thuận tiện cho việc quản lý và ghi nhớ, đây là một điều sai lầm, rất dễ bị người khác lấy được hết tất cả khi vô tình để lộ thông tin mật khẩu. Do đó, bạn nên sử dụng nhiều tên đăng nhập và mật khẩu cho các dịch vụ khác nhau. Để an toàn trong việc tạo nhiều mật khẩu và quản lý dễ dàng, bạn nên sử dụng các phần mềm quản lý mật khẩu như KeePass hoặc LastPass. Cả hai phần mềm này đều miễn phí nhưng chúng có cách thức lưu trữ thông tin khác nhau, mỗi phần mềm có những ưu và khuyết điểm riêng nhưng cả hai đều rất an toàn. KeePass lưu trữ một tập tin cơ sở dữ liệu đã được mã hóa trên ổ cứng máy tính, trong khi LastPass lưu trữ thông tin quan trọng trên đám mây. 
8. Sử dụng tường lửa
Tuy tường lửa không thể giúp cho thiết bị của bạn an toàn trước tất cả mối đe dọa như nó giúp kiểm soát các kết nối muốn truy cập vào và ra khỏi thiết bị, nếu thấy các kết nối lạ sẽ ngăn chúng kết nối ra ngoài vì rất có thể đó là tin tặc. Hầu hết các hệ điều hành đều có sẵn một tường lửa để kiểm soát các kết nối vào ra.
Để bật tường lửa trên máy tính chạy Windows, bạn vào menu Start > Control Panel > Windows Firewall rồi bấm Turn Windows Firewall on or off từ khung bên trái, đánh dấu trước tùy chọn Turn on Windows Firewall bên dưới mục Public network location settings, bấm OK. 
Đối với máy tính chạy Mac, bạn vào System Preferences rồi vào Security & Privacy, chuyển đến thẻ Firewall. Theo mặc định, hệ thống tường lửa không được kích hoạt, bạn bấm vào biểu tượng hình ổ khóa ở phía dưới góc trái màn hình để thay đổi thiết lập, rồi nhập thông tin tài khoản và mật khẩu hệ thống. Sau đó, bạn bấm nút Start để kích hoạt tường lửa cho máy Mac.
[IMG]
9. Sử dụng phần mềm chống virus
Các phần mềm chống virus đóng vai trò quan trọng (hiện những cảnh báo đầu tiên) trong việc phát hiện kịp thời sự xâm nhập hoặc những hành vi đáng ngờ trong quá trình sử dụng Wi-Fi công cộng. Do đó, bạn phải luôn cập nhật những gói định nghĩa virus mới nhất. Đây cũng là một giải pháp hữu hiệu trong việc bảo vệ thiết bị khỏi các cuộc tấn công.

Khôi phục dữ liệu dễ dàng khi bị ghost nhầm

06:32 |
Những sai sót trong việc sử dụng phương pháp ghost có thể gây ra những hậu quả rất tai hại. Và lỗi thường gặp nhất là: Thay vì sao lưu, chúng ta lại ghi đè lên dữ liệu khác, hoặc đôi khi sự chênh lệch về kích thước cluster giữa hai ổ đĩa quá lớn cũng gây nên rắc rối, hay là chương trình bị ngắt giữa chừng, treo máy, mất điện, bad sector,.... Những "thảm họa" như vậy trong đa số các trường hợp sẽ phá vỡ hệ thống tập tin và cấu trúc thư mục, nhưng đôi khi chúng ta vẫn có thể cứu vớt được phần nào dữ liệu.
TIẾN HÀNH:
- Khởi động máy bình thường. Đưa ổ đĩa 80GB vào kiểm tra thông tin đầy đủ 3 partitions Assign L, N, R với dữ liệu ở 2 partitions N và R.





- Khởi động chương trình GHOST. Tiến hành chọn GHOST NHẦM từ IMAGE sang DISK. (Đúng ra phải chọn từ IMAGE sang PARTITION). Vì thế sẽ bị mất hết dữ liệu ổ N và R.









- Kiểm tra lại HDD 80GB xem kết quả sau khi bị GHOST nhầm đã mất hết dữ liệu trong partitions N và R.





KHẮC PHỤC:
- Đưa đĩa Hiren và khởi động chương trình Partition Find and Mount
- Chọn HDD 80GB đã bị mất dữ liệu. Tiến hành Scan với method Thorough



- Ngồi kiếm cái gì đó ăn vì quá trình mất khá lâu khoảng 5 - 10 phút tùy vào tốc độ đọc ổ cứng.
- Với HDD mình thí nghiệm kia đến khoảng 23% của ổ sẽ thấy Partion2 của nó mà vừa nãy là ổ N. Khoảng 62% thì sẽ thấy nốt partition3 mà vừa nãy là ổ R.





KIỂM TRA KẾT QUẢ:
- Lấy dữ liệu ra bằng cách chọn Partition bị mất đã được tìm thấy Mount ra 1 tên ổ đĩa bất kỳ.